Tim30s.com Khởi nghiệp & Kinh doanh PR & Marketing
       
Đăng nhập Đăng ký
Công ty Làm Việc Thông Minh

Thuế Thu Nhập Cá Nhân (Thuế TNCN)

Thuế Thu Nhập Cá Nhân (Thuế TNCN)
Thuế thu nhập cá nhân:
  • Cá nhân có thu nhập thường xuyên sẽ được cấp mã số thuế.
  • Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 10 và nộp thuế chậm nhất vào ngày 25.
  • Thuế TNCN phải đóng từ mức trên 5Tr.
  • Mỗi người phụ thuộc sẽ được khấu trừ 1.6 Tr .
1. Căn cứ pháp lý để tính thuế TNCN:
+ Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN.
+ Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế TNCN và sửa đổi bổ sung thông tư 111.
2. Thời điểm tính thuế TNCN:
Cách tính thuế TNCN
- Là thời điểm chi trả thu nhập.
Ví dụ:
+ Tiền lương của tháng 12/2018 trả vào tháng 1 năm 2019 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 1 năm 2019.
Tiền thưởng tết âm lịch năm 2019, trả vào tháng 2/2019 thì cộng vào thu nhập tính thuế TNCN của tháng 2/2019
- Thuế TNCN là loại thuế:
+ Tính theo tháng (đối với các lao động hưởng lương tháng) hoặc theo thời điểm chi trả thu nhập (đối với các lao động thời vụ, khoán việc).
+ Khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập.
+ Kê khai: có theo tháng hoặc theo quý (tùy từng điều kiện của DN)
+ Quyết toán thuế TNCN: theo năm
3. Phương pháp tính thuế TNCN:
Có 3 cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công dành cho 3 đối tượng khác nhau:
* Đối với cá nhân cư trú (thường là người Việt Nam)
Đối tượng 1: Ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên thì tính thuế TNCN theo biểu lũy tiền từng phần (Từng phần thu nhập sẽ có các mức thuế khác nhau, thu nhập càng cao mức thuế suất tính thuế cũng cao theo)
Đối tượng 2: Ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng: bị tính 10% trên tổng thu nhập
* Đối với cá nhân không cư trú (thường là người nước ngoài)
Đối tượng 3: Cá nhân không cứ trú: được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%. 
=> Để xác định được cách tính thuế TNCN cho từng người lao động trong doanh nghiệp các bạn xác định họ là cá nhân cư trú hay không cư trú trước, sau đó nếu là cá nhân cư trú thì xét thêm thời hạn của hợp đồng là từ 3 tháng trở lên hay dưới 3 tháng (không quan tâm đến tên gọi của hợp đồng lao động).

Hướng dẫn cách cách tính thuế TNCN năm 2019 cụ thể:

I. Đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:

Thực hiện tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần

Kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. (Theo điểm b, khoản 1 điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC). 

Công thức tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế    X   Thuế suất.
Trong đó:
a, 
Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế   -  Các khoản giảm trừ
Mà:

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế: là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:
Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:
* Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn - mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương) thì được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng (Theo Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) 
=> Nếu mức chi cao hơn quy định trên thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Ví dụ 1: Tháng 1/2019 Anh Mạnh được công ty Thiên Ưng phụ cấp tiền ăn trưa là 750.000/tháng. Thì Anh Mạnh được miễn 730.000.
Còn phần vượt 750.000 - 730.000 = 20.000 tính vào thu nhập chịu thuế.
Ví dụ 2: Chị Lan được công ty Thiên Ưng phụ cấp tiền ăn trưa là 500.000/tháng. Thì chỉ được miễn 500.000 (Miễn theo thực tế chi).
* Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên thì được Miễn toàn bộ.

Tiền phụ cấp điện thoạiĐược miễn theo mức quy định của công ty. 
Theo các công văn của Tổng cục Thuế: Công văn số 5023/TCT-TNCN ngày 30/10/2017, Công Văn Số: 5274/TCT-TNCN Ngày 09/12/2015, Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của Tổng cục Thuế:
Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính, Quy chế thưởng ... được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
 Ví dụ: Công Ty Kế Toán Thiên Ưng quy định phụ cấp tiền điện thoại là 300.000/tháng.
Nhân viên A ký hợp đồng lao động 6 tháng (Từ T1/2019 đến hết T6/2019), trên hợp đồng thỏa thuận: tiền phụ cấp điện thoại là 300.000/tháng.
Tháng 1/2019: Nhân viên A được trả tiền phụ cấp điện thoại là: 300.000
=>  Số tiền được miễn thuế TNCN: 300.000
Tháng 2/2019: Nhân viên C được trả tiền phụ cấp điện thoại là: 400.000
=> Số tiền được miễn thuế TNCN: 300.000.
=> Số tiền nhận được cao hơn quy định
 bị tính thuế TNCN: 100.000
Tiền phụ cấp điện thoạiĐược miễn theo mức quy định của công ty. 
Theo các công văn của Tổng cục Thuế: Công văn số 5023/TCT-TNCN ngày 30/10/2017, Công Văn Số: 5274/TCT-TNCN Ngày 09/12/2015, Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của Tổng cục Thuế:
Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính, Quy chế thưởng ... được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
 Ví dụ: Công Ty Kế Toán Thiên Ưng quy định phụ cấp tiền điện thoại là 300.000/tháng.
Nhân viên A ký hợp đồng lao động 6 tháng (Từ T1/2019 đến hết T6/2019), trên hợp đồng thỏa thuận: tiền phụ cấp điện thoại là 300.000/tháng.
Tháng 1/2019: Nhân viên A được trả tiền phụ cấp điện thoại là: 300.000
=>  Số tiền được miễn thuế TNCN: 300.000
Tháng 2/2019: Nhân viên C được trả tiền phụ cấp điện thoại là: 400.000
=> Số tiền được miễn thuế TNCN: 300.000.
=> Số tiền nhận được cao hơn quy định
 bị tính thuế TNCN: 100.000
Phụ cấp trang phục:
Bằng hiện vật (DN mua trang phục về phát cho nhân viên): Miễn toàn bộ.
Bằng tiền: tối đa 5 triệu đồng/người/năm.
* Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật Miễn toàn bộ.
Ví dụ: Nhân viên A được phụ cấp trang phục năm 2019 như sau:
Tiền mặt: 2 triệu và Hiện vật: 6 triệu => Số tiền được miễn thuế TNCN:
2 (vì chưa quá 5 triệu) + 6 (vì nhận được bằng hiện vật nên được miễn hết) = 8 triệu
Ví dụ 6: Nhân viên B được phụ cấp trang phục năm 2019 như sau:
Tiền mặt: 6 triệu và Hiện vật: 2 triệu
=> Số tiền được miễn thuế TNCN: 5 triệu (tiền mặt) và 2 triệu (hiện vật) = 7 triệu.  
=> Số tền bị tính thuế TNCN: 1 triệu (tiền mặt do vượt quá mức 5 triệu)
Tiền công tác phí
Trường hợp 1Công tác phí theo chứng từ thực tế phát sinh:Ti
ền công tác phí theo thực tế phát sinh như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn, phòng nghỉ khách sạn, tiếp khách... Nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì khi nhận các khoản tiền công tác phí này sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.
(Theo Công văn 1166/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế)
Trường hợp 2Công tác phí khoán:
+ Được miễn theo mức doanh nghiệp đã quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ.
+ Trường hợp đơn vị chi tiền công tác phí, tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
(Theo Công văn số 5023/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế)
Ví dụCông Ty Kế Toán Thiên Ưng quy định mức khoản chi công tác phí trong quy chế chi tiêu nội là 300.000/ngày
+ Ngày 02/01/2019: Nhân viên A đi công tác và được nhận 300.000
=> Khoản tiền được miễn thuế TNCN của nhân viên A là: 300.000
+ Ngày 03/02/2019: Nhân viên B đi công tác, được nhận 400.000
=> Nhân viên B được miễn: 300.000. Bị tính vào thu nhập chịu thuế: 100.000 (phần vượt cao hơn so sới quy định của công ty)
Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ. 
Ví dụ: ban ngày được trả 6 nghìn/h, làm thêm ban đêm được trả 10 nghìn/h thì số tiền làm thêm ban đêm nhận được có 6 nghìn phải chịu thuế, 4 nghìn vượt trội không chịu thuế.
Còn 1 vài khoản phụ cấp khác cũng được miễn thuế hoặc không chịu thuế TNCN, các bạn vui lòng tham khảo tại đây: các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN

+ Riêng khoản phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại: Không được miễn thuế TNCN 
Ngày 25/5/2017, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 2192/TCT-TNCN về khoản khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên 
Theo đó
+ Nếu phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại thuộc về công tác phí thì được Miễn thuế TNCN
+ Còn nếu khoản tiền phụ cấp xăng xe, phụ cấp đi lại được hưởng cố định hàng tháng trên bảng lương thì khi nhận khoản tiền này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN (tức là không được miễn thuế)

Các khoản giảm trừ bao gồm:
Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là 3.600.000/ người (tính trên 1 tháng)
Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.
+ Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.
b, Thuế suất:
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần:
Bảng thuế suất tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần
 (Bảng thuế suất lũy tiến theo Phụ lục: 01/PL-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC)

II. Đi với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hay có ký nhưng dưới 3 tháng:

Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 trở lên như sau:-
Đối với cá nhân Cư trú: khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không).
Ví dụ: Bạn Nguyễn Thị An, ký hợp đồng lao động thời vụ 1 tháng với công ty Kế Toán Thiên Ưng, Lương của An gồm có: Lương chính là 4 triệu, phụ cấp tiền ăn trưa 450.000.

Tổng thu nhập của Nguyễn Thị An là: 4.500.000
Vì được trả thu nhập lớn hơn 2 triệu nên Khi trả lương cho Nguyễn Thị An, Kế Toán Thiên Ưng sẽ phải khấu trừ tiền thuế TNCN tại nguồn 10% như sau:
Thuế TNCN phải khấu trừ = (4.000.000 + 450.000) * 10% = 445.000
(Tiền ăn, lương tăng ca của lao động vãng lai (ký dưới 3 tháng) không được miễn thuế TNCN 
Công văn số 4217/CT-TTHT của Cục Thuế TP. HCM về thuế thu nhập cá nhân)
 
Chú ý: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (Cam kết 02/CK-TNCN - Theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC)gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Ví dụ: Công ty Kế Toán Thiên Ưng ký hợp đồng thử việc 2 tháng (tháng 1 và 2/2019) với chị Trịnh Mỹ Tâm. Thỏa thuận mới lương là: 3.000.000/tháng cho 24 ngày làm việc
- Tháng 1/2019:
+ Chị Mỹ Tâm đi làm 13 ngày
+ Mức lương thực nhận của tháng 1/2019: 3.000.000 x 13 / 26 = 1.500.000
=> Vì mức lương thực nhận của Chị Mỹ Tâm chỉ có 1.500.000 (dưới 2 triệu đồng) nên Mỹ Tâm không bị khấu trừ thuế TNCN => Công ty Kế Toán Thiên Ưng chi trả đủ 1.500.000
- Tháng 2/2019: 
+ Chị Mỹ Tâm đi làm 24 ngày
+ Mức lương thực nhận của tháng 2/2019: 3.000.000 x 24 / 24 = 3.000.000
Vì có mức thu nhập 3.000.000 (lớn hơn 2 triệu đồng) chị Mỹ Tâm đã thực hiện làm cam kết thu nhập số 02/CK-TNCN để gửi Công ty Kế Toán Thiên Ưng do chị Mỹ Tâm đáp ứng được đầy đủ các điều kiện làm cam kết như sau:
+/ Ký hợp đồng lao động đưới 3 tháng.
+/ Có mã số thuế TNCN tại thời điểm làm cam kết.
+/ Ước tính thu nhập trong năm tính thuế (2019) có thu nhập chưa đến mức phải đóng thuế.
+/ Chỉ phát sinh thu nhập tại 1 nơi duy nhất là Công ty Kế Toán Thiên Ưng
(Lưu ý: nếu trong năm dương lịch trước khi vào làm việc tại Công ty, các cá nhân này đã đi làm ở nơi khác và có thu nhập tại những nơi này thì không thuộc diện được lập cam kết thu nhập thấp để tạm miễn khấu trừ thuế theo Công văn số 53094/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với việc khấu trừ thuế TNCN)
=> Sau khi nhận được cam kết thu nhập, Công ty Kế Toán Thiên Ưng sẽ không khấu trừ thuế TNCN của chị Mỹ Tâm mà trả đủ số tiền lương của tháng 2/2019 là 3.000.000
Cách ước tính thu nhập và mẫu cam kết thu nhập số 02/CK-TNCN các bạn xem tại đây:
Mẫu cam kết thu nhập cá nhân

III. Đối với cá nhân không cư trú:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
Chi tiết các bạn xem tại đây: Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài
 
IV. Mẫu bảng tính thuế TNCN:
Hàng tháng, kế toán sẽ phải lập tính thuế TNCN cho toàn bộ người lao động đã được trả lương trong tháng:

Mẫu bảng tính thuế TNCN năm 2019 mới nhất
 


 

   
428 Điện Biên Phủ, P.11, Q10, TPHCM
Fax: (028) 38 329 579
Email: sales@ lvtm.vn
Ngân hàng ACB: Số TK 111772669 - CN Quận 3
Giám đốc: Nguyễn Hoàng Vũ
Giấy phép thành lập công ty số 0310572550, do Sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 11/01/2011
Làm Việc Thông Minh - Bệ Phóng Khởi Nghiệp
Copyright © 2016 LVTM. All rights reserved.
Cách Kinh Doanh Bứt Phá
Với 3 KHÔNG
0 Nhân Viên
0 Văn Phòng
0 Hệ Thống
8 tuần triển khai
Đánh giá khả thi
RSS
Thuế Thu Nhập Cá Nhân (Thuế TNCN)Rating: 8 / 103588
8 103588
Cách kinh doanh bứt phá
8 tuần triển khai