Tim30s.com Khởi nghiệp & Kinh doanh PR & Marketing
       
Đăng nhập Đăng ký
Công ty Làm Việc Thông Minh

Mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng
Mức lương tối thiểu vùng:
  • Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 tăng trung bình 5.3% so với năm 2018

Ngày 16/11/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo điều 3 của Nghị định 157/2018/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được áp dụng từ ngày 01/01/2019 như sau:
So với mức lương của năm 2018 thì mức lương tối thiểu vùng năm 2019 tăng lên như sau:
Vùng Mức Lương Tối Thiểu Vùng 
Năm 2019
Mức Lương Tối Thiểu Vùng
Năm 2018
Tăng thêm
Vùng I 4.180.000 đồng/tháng 3.980.000 đồng/tháng Tăng thêm 5,0%
(200.000 đồng)
Vùng II 3.710.000 đồng/tháng 3.530.000 đồng/tháng Tăng thêm 5,1%
(180.000 đồng)
Vùng III 3.250.000 đồng/tháng 3.090.000 đồng/tháng Tăng thêm 5,2%
(160.000 đồng)
Vùng IV 2.920.000 đồng/tháng 2.760.000 đồng/tháng Tăng thêm 5,8%
(160.000 đồng)
  Theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP Theo Nghị định 141/2017/NĐ-CP  

I. Các thông tin đáng chú ý tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mà các bạn cần quan tâm như sau:

1. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2019:
- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.
- Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định 157/2018/NĐ-CP).
2. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn như sau:
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
- Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP.
Theo điều 4 của Nghị định 157/2018/NĐ-CP
3. Cách áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2019
Theo điều 5 của Nghị định 157/2018/NĐ-CP thì việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2019 được thực hiện như sau:
3.1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất.
+ Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.
3.2. Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:
- Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;
- Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp, đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;
- Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;
- Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;
- Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;
- Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;
- Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;
- Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.
3.3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định cửa pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

II. Doanh nghiệp sẽ phải làm gì khi mức lương tối thiểu vùng tăng lên từ năm 2019?

Công ty Kế Toán Thiên Ưng xin được điểm qua một số nội dung mà mức lương tối thiểu sẽ tác động ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp:
1. Rà soát lại mức lương đang áp dụng:
Theo quy định thì doanh nghiệp không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng => Đối với các lao động đang được thỏa thuận trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2019 sẽ phải điều chỉnh tăng bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc quyết định tăng lương.
2. Rà soát thang bảng lương:
Nếu doanh nghiệp đã đăng ký thang bảng lương với mức lương tại bậc 1 thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2019 cũng sẽ điều chỉnh và nộp lại thang bảng lương.
Chi tiết xem tại đâyThủ tục đăng ký thang bảng lương 2019 (có hồ sơ mẫu)
3. Rà soát lại mức tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội:
Với những đối tượng tham gia BHXH với mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2019 cũng sẽ phải điều chỉnh lại mức lương sau đó làm thủ tục báo tăng mức đóng tham gia BHXH

Vùng Mức lương thấp nhất để tham gia BHXH vào năm 2019
Đối với lao động
chưa qua đào tạo

(đồng/tháng)
Đối với lao động đã qua đào tạo
từ cấp nghề trở lên

(đồng/tháng)
Vùng 1 4.180.000 4.180.000 + (4.180.000 x 7%) = 4.472.600
Vùng 2 3.710.000 3.710.000 + (3.710.000 x 7%) = 3.969.700
Vùng 3 3.250.000 3.250.000 + (3.250.000 x 7%) = 3.477.500
Vùng 4 2.920.000 2.920.000 + (2.920.000 x 7%) = 3.124.400
Ví dụ:
Công ty đào tạo kế toán Thiên Ưng ký hợp đồng lao động 36 tháng với chị Nguyễn Thị Hạnh, Làm việc tại Hà Nội (Thuộc vùng I) làm công việc đòi hỏi đã tốt nghiệp cao đẳng:
- Năm 2018: 
+ Vùng 1: có mức lương tối thiểu là: 3.980.000
+ Vì chị Hạnh đã qua đào tạo cao đẳng (từ cấp nghề trở lên) do đó tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% nữa là: 3.980.000 + (3.980.000 x 7%) = 4.258.600
- Sang năm 2019:
+ Chị Hạnh vẫn làm việc tại Hà Nội: Vùng I có mức lương tối thiểu là: 4.180.000
+ Vì chị Hạnh đã qua đào tạo cao đẳng (từ cấp nghề trở lên) do đó tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% nữa là: 4.180.000 + (4.180.000 X 7%) = 4.472.600
=> Nếu trước ngày 1/1/2019, Chị Hạnh đã và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ở mức thấp hơn 4.472.600 đồng thì sang năm 2019 doanh nghiệp phải có trách nhiệm báo tăng mức đóng, mức tiền lương tham gia bảo hiểm của chị Hạnh: Báo tăng mức đóng thấp nhất là 4.472.600 đồng trở lên.



   
428 Điện Biên Phủ, P.11, Q10, TPHCM
Fax: (028) 38 329 579
Email: sales@ lvtm.vn
Ngân hàng ACB: Số TK 111772669 - CN Quận 3
Giám đốc: Nguyễn Hoàng Vũ
Giấy phép thành lập công ty số 0310572550, do Sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 11/01/2011
Làm Việc Thông Minh - Bệ Phóng Khởi Nghiệp
Copyright © 2016 LVTM. All rights reserved.
Cách Kinh Doanh Bứt Phá
Với 3 KHÔNG
0 Nhân Viên
0 Văn Phòng
0 Hệ Thống
8 tuần triển khai
Đánh giá khả thi
RSS
Mức lương tối thiểu vùngRating: 8 / 103628
8 103628
Cách kinh doanh bứt phá
8 tuần triển khai